Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm 1,4 benzodiazepin, có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần, gây ngủ.

Diazepam

Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm 1,4 benzodiazepin, có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần, gây ngủ.

Tên chung quốc tế: Diazepam.

Loại thuốc: An thần, giải lo, gây ngủ.

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc uống: Dạng cồn thuốc 2 mg/5 ml, dạng siro hoặc dung dịch sorbitol; dung dịch uống 5 mg/5 ml, dung dịch uống đậm đặc 5 mg/1 ml; viên nén: 2 mg, 5 mg, 10 mg; viên nang: 2 mg, 5 mg, 10 mg.

Thuốc tiêm: Ống tiêm 10 mg/2 ml, lọ 50 mg/10 ml.

Thuốc trực tràng: Viên đạn 5 mg, 10 mg; dạng ống thụt hậu môn 5 mg, 10 mg.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm 1,4 benzodiazepin, có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần, gây ngủ. Ngoài ra, diazepam còn có tác dụng giãn cơ, chống co giật. Thuốc được dùng trong thời gian ngắn để điều trị trạng thái lo âu, căng thẳng, dùng làm thuốc an thần, tiền mê, chống co cơ và xử trí các triệu chứng khi cai rượu.

Diazepam gắn với các thụ thể đặc hiệu trên hệ thần kinh trung ương và các cơ quan ngoại vi đặc biệt. Thụ thể benzodiazepin trên hệ thần kinh trung ương có liên hệ chặt chẽ về chức năng với thụ thể của hệ thống dẫn truyền GABA (Gamma Amino Butyric Acid). Sau khi gắn với thụ thể benzodiazepin, diazepam tăng tác dụng ức chế của hệ dẫn truyền GABA.

Dược động học

Diazepam được hấp thu tốt hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ cao trong huyết tương đạt trong vòng 0,5 đến 2 giờ sau khi uống. Tiêm bắp, sự hấp thu của diazepam có thể chậm và thất thường tùy theo vị trí tiêm. Nếu tiêm vào cơ delta, thuốc thường được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Dùng theo đường thụt hậu môn, thuốc được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn.

Diazepam gắn mạnh vào protein huyết tương (95 – 99%). Thể tích phân bố khoảng 0,95 và 2 lít/kg, phụ thuộc vào tuổi. Diazepam ưa lipid nên vào nhanh dịch não tủy. Diazepam và các chất chuyển hóa chính, N – desmethyl diazepam qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Diazepam chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các chất chuyển hóa, N – desmethyl diazepam (nordiazepam), termazepam và oxazepam xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng glucuronid, là những chất có hoạt tính dược lý. Chỉ 20% các chất chuyển hóa được phát hiện trong nước tiểu trong 72 giờ đầu.

Diazepam có nửa đời thải trừ hai pha, một pha phân bố ban đầu nhanh và một pha đào thải cuối cùng kéo dài 1 – 2 ngày. Các chất chuyển hóa hoạt tính N – desmethyldiazepam, termazepam và oxazepam, có nửa đời thải trừ tương ứng theo thứ tự 30 – 100 giờ, 10 – 20 giờ và 5 – 15 giờ.

Thuốc đào thải chủ yếu qua thận, 1 phần qua mật, phụ thuộc vào tuổi và cả chức năng gan và thận.

Thuốc chuyển hóa và đào thải ở trẻ sơ sinh chậm hơn nhiều so với trẻ lớn và người lớn. Ở người cao tuổi, đào thải kéo dài gấp 2 đến 4 lần. Thuốc cũng đào thải kéo dài ở người bệnh có chức năng thận bị tổn thương. Ở người bị bệnh gan (xơ gan, viêm gan), đào thải kéo dài gấp 2 lần.

Chỉ định

Diazepam được sử dụng trong những trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ. Trong trường hợp trầm cảm có các triệu chứng giống như trên, có thể chỉ định dùng diazepam cùng với các thuốc chống trầm cảm. Sảng rượu cấp, các bệnh tiền sảng và các triệu chứng cấp cai rượu. Cơ co cứng do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật. Tiền mê trước khi phẫu thuật.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với benzodiazepin và các thành phần khác của thuốc. Nhược cơ, suy hô hấp nặng.

Không nên sử dụng trong trạng thái ám ảnh hoặc sợ hãi. Không sử dụng đơn độc để điều trị trầm cảm hoặc lo âu kết hợp với trầm cảm vì có nguy cơ thúc đẩy tự sát ở nhóm người bệnh này.

Không dùng diazepam điều trị bệnh loạn thần mạn.

Kết hợp sử dụng diazepam và 1 benzodiazepin khác có thể gây chứng quên ở người bệnh, và không nên dùng diazepam trong trường hợp có người thân chết vì có thể bị ức chế điều chỉnh tâm lý.

Thận trọng

Thận trọng với người bệnh giảm chức năng gan, thận, bệnh phổi mạn tính, bệnh glôcôm góc đóng hoặc tổn thương thực thể não, xơ cứng động mạch.

Nghiện thuốc ít xảy ra khi sử dụng diazepam trong thời gian ngắn. Triệu chứng cai thuốc cũng có thể xảy ra với người bệnh dùng liều điều trị thông thường và trong thời gian ngắn, có thể có di chứng về tâm sinh lý bao gồm cả trầm cảm.Với người bệnh điều trị dài ngày các triệu chứng trên hay xảy ra hơn và cần chú ý.

Cũng như các benzodiazepin khác cần rất thận trọng khi dùng diazepam điều trị cho người bệnh bị rối loạn nhân cách.

Diazepam tăng tác dụng của rượu, ảnh hưởng đến khả năng tập trung lái xe và điều khiển máy móc.

Thời kỳ mang thai

Diazepam qua nhau thai và vào thai nhi; sau thời gian điều trị dài, diazepam có thể gây hạ huyết áp thai nhi ảnh hưởng đến chức năng hô hấp và gây hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh. Một số ít trường hợp thấy có triệu chứng cai thuốc rõ ràng ở trẻ mới sinh.

Một số nghiên cứu trên súc vật cho thấy diazepam gây sứt môi, khuyết tật ở hệ thần kinh trung ương và rối loạn ứng xử.

Rất hạn chế dùng diazepam khi có thai, chỉ dùng khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng diazepam cho người cho con bú dưới
6 tháng tuổi vì có thể gây ngủ, tích lũy thuốc ở trẻ .

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng không mong muốn phổ biến và phụ thuộc vào liều sử dụng. Người già nhạy cảm hơn so với người trẻ. Phần lớn các tác dụng không mong muốn là an thần buồn ngủ với tỷ lệ 4 – 11%. Tác dụng an thần buồn ngủ sẽ giảm nếu tiếp tục điều trị trong một thời gian.

Thường gặp, ADR >1/100

Buồn ngủ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Chóng mặt, đau đầu.

Thần kinh: Khó tập trung tư tưởng.

Cơ xương: Mất điều hòa, yếu cơ.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Thần kinh: Phản ứng nghịch lý như kích động, hung hăng, ảo giác.

Da: Dị ứng.

Gan: Vàng da, độc tính với gan, transaminase tăng, phosphatase kiềm tăng.

Ghi chú:

Dùng diazepam kéo dài dẫn đến nghiện thuốc, không nên dùng quá 15 – 20 ngày. Triệu chứng cai thuốc (co giật, run, co cứng cơ bụng, nôn, toát mồ hôi) xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột. Các triệu chứng cai thuốc nặng hơn, thường giới hạn ở người dùng thuốc liều quá cao và trong thời gian dài. Thông thường các triệu chứng nhẹ hơn (khó ở, mất ngủ) có thể thấy khi ngừng thuốc đột ngột sau vài tháng dùng liều điều trị. Vì vậy thông thường sau khi điều trị tránh dừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều dần.

Ðể tránh nghiện thuốc, tốt nhất là dùng liều thấp nhất, ngắn ngày nhất và hạn chế chỉ định.

Liều lượng và cách dùng

Khi điều trị liên tục và đạt được tác dụng mong muốn thì nên dùng liều thấp nhất. Ðể tránh nghiện thuốc (không nên dùng quá 15 – 20 ngày).

Viên nén

Người lớn: Ðiều trị lo âu, bắt đầu từ liều thấp 2 – 5 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày. Tuy nhiên trong trường hợp lo âu nặng, kích động có thể phải dùng liều cao hơn nhiều (cơn hoảng loạn lo âu nên ưu tiên điều trị bằng thuốc chống trầm cảm tác dụng lên hệ serotonin). Trường hợp có kèm theo mất ngủ: 2 – 10 mg/ngày, uống trước khi đi ngủ.

Người già và người bệnh yếu ít khi dùng quá 2 mg.

Ðạn trực tràng

Người lớn: 5 – 10 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày.

Người cao tuổi và người bệnh yếu: 5 mg/ngày.

Trẻ em 3 – 14 tuổi: 1/2 – 1 đạn 5 mg, dùng 1 – 2 lần/ngày.

Dạng dung dịch

Trẻ em: 1 – 3 tuổi: 0,4 – 1 mg/lần, 3 lần/ngày.

trên 3 tuổi: 1 – 2 mg/lần, 3 lần/ngày.

Người lớn: 2 – 6 mg/lần, 3 lần/ngày.

Người cao tuổi và người yếu: 2 mg/lần, 1 – 2 lần/ngày.

Thuốc tiêm

Người lớn: Ðiều trị lo âu nặng và co thắt cơ cấp tính 10mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, nhắc lại sau 4 giờ nếu cần thiết.

Bệnh uốn ván: 100 – 300 microgam/kg thể trọng, có thể tiêm tĩnh mạch và dùng nhắc lại sau 1 – 4 giờ; hoặc bằng cách tiêm truyền liên tục với liều 3 – 10 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, có thể dùng liều tương tự bằng dùng ống thông mũi – tá tràng.

Ðộng kinh liên tục: 150 – 250 microgam/kg thể trọng, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch và nhắc lại sau 30 – 60 phút nếu cần.

Trẻ em: Liều tối đa là 200 microgam/kg thể trọng, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Người cao tuổi: Không nên vượt quá 1/2 liều người lớn.

Ống thụt hậu môn

Trẻ em dưới 10 kg: Không dùng; từ 10 – 15 kg: 1 ống 5 mg; trên 15 kg: 1 ống 10 mg.

Người lớn: 0,5 mg/kg (2 ống 10 mg).

Người cao tuổi và người yếu: Không nên dùng quá 1/2 liều người lớn.

Thuốc tiền mê: Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 kg: 10 mg diazepam.

Người cao tuổi và trẻ em dưới 12 kg: 5 mg diazepam.

Tương tác thuốc

Diazepam làm tăng ức chế hô hấp do morphin.

Cimetidin và cifloxacin giảm độ thanh thải của diazepam do đó làm tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.

Isoniazid tăng thời gian bán huỷ của diazepam từ 34 – 45 giờ.

Thuốc tránh thai và omeprazol có thể làm tăng tác dụng của diazepam.

Cafein làm giảm tác dụng an thần của diazepam.

Diazepam làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh khác, vì vậy nên thận trọng khi sử dụng đồng thời hai loại thuốc này.

Dùng phối hợp với barbiturat, alcol hoặc các thuốc ức chế thần kinh khác sẽ làm tăng nguy cơ gây ức chế hô hấp.

Khi dùng cùng thuốc giảm đau gây ngủ, liều của thuốc ngủ phải giảm ít nhất 1/3 và tăng từng lượng nhỏ.

Ðộ ổn định và bảo quản

Tránh ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ bằng hoặc dưới 25oC. Không để ở nhiệt độ đóng băng (hỗn dịch tiêm diazepam).

Tương kỵ

Không nên trộn hoặc pha loãng diazepam với các dung dịch khác hoặc thuốc khác trong bơm tiêm hoặc trong chai dịch truyền.

Quá liều và xử trí

Biểu hiện: Ngủ gà, lú lẫn, hôn mê và giảm phản xạ.

Xử trí: Theo dõi hô hấp, mạch và huyết áp như trong tất cả trường hợp dùng thuốc quá liều. Rửa dạ dày ngay lập tức. Truyền dịch tĩnh mạch và thông khí đường hô hấp. Có thể chống hạ huyết áp bằng noradrenalin hoặc metaraminol. Thẩm phân ít có giá trị. Có thể dùng flumazenil để hủy bỏ một phần hay toàn bộ tác dụng an thần của benzodiazepin.

Bảo quản thuốc

Để đảm bảo được tác dụng điều trị của thuốc Seduxen, người bệnh cần bảo vệ quản thuốc đúng cách:

  • Để thuốc ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, ở nhiệt độ phòng 15 – 30 độ;
  • Không bảo quản thuốc nơi ẩm thấp, đặc biệt trong nhà tắm;
  • Không để thuốc gần tầm với trẻ em và để tránh xa thú nuôi;
  • Không uống thuốc quá hạn sử dụng từ nhà sản xuất;
  • Xử lý thuốc hết hạn đúng cách, không bỏ bừa bãi;

Lưu ý khi sử dụng thuốc an thần Seduxen

Bên cạnh những thông tin bổ ích trên, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau khi sử dụng thuốc hướng thần Seduxen:

Những khuyến cáo

Thuốc an thần Seduxen 5mg được chỉ định cấm dùng đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu. Bởi thuốc Seduxen có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tình trạng dị dạng ở trẻ sau sinh. Đối với phụ nữ mang thai thời kỳ cuối hoặc phụ nữ đang cho con bú cũng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, do mức độ an toàn của thuốc vẫn chưa được xác định.

Hoạt động của thuốc Seduxen có thể gây nên một số vấn đề làm ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Do đó, cần báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các vấn đề dưới đây, để có biện pháp điều trị phù hợp:

  • Chức năng gan, thận bị suy yếu nhanh chóng
  • Cơ thể bị suy nhược
  • Người bệnh bị suy thận mạn

Khi sử dụng thuốc hướng thần Seduxen cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi, cha mẹ cần theo dõi sát sao để đảm bảo bé dùng đúng liều lượng cũng như tần suất sử dụng. Tránh trường hợp dùng bé dùng thuốc quá liều, rất nguy hiểm cho trẻ nhỏ.

Ngoài ra, người bệnh không sử dụng thuốc có cồn trong thời gian uống thuốc Seduxen bởi có thể làm xuất hiện phản ứng phụ. Không nên lái xe hay vận hành các loại máy móc từ 12 – 24 giờ đồng hồ sau khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc hướng thần Seduxen 

Trong thời gian sử dụng thuốc an thần Seduxen để điều trị bệnh, bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn. Mức độ nặng nhẹ của tình trạng ngoại ý phụ thuộc vào cơ địa và thời gian dùng thuốc. Hãy nhanh chóng tới cơ sở y tế khi gặp những biểu hiện khác thường.

  • Một số tác dụng phụ thường gặp như: buồn ngủ cả ngày, mệt mỏi, đau đầu. Nếu gặp những triệu chứng này thường không nguy hiểm, tình trạng sẽ nhanh chóng biến mất sau khoảng vài ngày khi bác sĩ đã điều chỉnh liều lượng hoặc chỉ định ngưng dùng thuốc.
  • Tác dụng phụ ít gặp: chóng mặt, khó tập trung, yếu cơ
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: ảo giác, kích động, dị ứng, vang da, giảm huyết áp, tim đập chậm, tăng độc tính lên gan. Một số tác dụng phụ do Seduxen gây ra chỉ được khắc phục khi có sự can thiệp đặc biệt. Do đó, trong quá trình điều trị, người bệnh nên theo dõi sát sao để kịp thời phát hiện biểu hiện bất thường.

Tương tác của thuốc Seduxen

Phản ứng giữa thuốc an thần Seduxen với một số thành phần của các thuốc khác khi dùng đồng thời được gọi là hiện tượng tương tác thuốc. Hiện tượng tác được xem là có hại, nên người bệnh cần lưu ý trong thời gian sử dụng thuốc chữa trị bệnh.

Trường hợp tương tác thuốc xảy ra, nghĩa là cơ chế hoạt động của thuốc đã bị biến đổi. Điều này dẫn tới kết quả điều trị giảm và có thể phát sinh một số triệu chứng nguy hiểm tới tính mạng.

Dưới đây là một số loại thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Seduxen: thuốc ngủ, thuốc giảm đau, thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm, Phenothiazine, Barbiturat, Carbamazepin, Cimetidine, Omeprazol, Phenytoin. Bên cạnh đó, thuốc hướng thần Seduxen có thể tương tác với nhóm thuốc giãn cơ, dẫn tới tình trạng ngừng thở. Vì vậy, hãy chủ động cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc bạn đang dùng để bác sĩ có biện pháp ngăn ngừa tương tác.

Giải pháp xử lý khi uống thuốc quá liều 

Thực tế, việc dùng thiếu liều thuốc an thần Seduxen 5mg không ảnh nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Nhưng, khi sử dụng quá liều có thể dẫn tới những phản ứng ngoại ý nghiêm trọng và có thể tác động nghiêm trọng tới tính mạng.

Một số triệu chứng người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc quá liều: giảm phản xạ, ngủ gà, lú lẫn, hôn mê. Khi gặp những trường hợp này người bệnh cần nhanh chóng được chăm sóc ý tế để hạn chế rủi ro xảy ra. Một số phương pháp thường được chỉ định khi uống thuốc Seduxen quá liều:

  • Rửa dạ dày
  • Theo dõi nhịp tim, hô hấp, mạch và huyết áp
  • Truyền dịch tĩnh mạch hoặc thông khí đường hô hấp
  • Dùng Noradrenalin hay Metaraminol để chống trường hợp hạ huyết áp

Thay vì sử dụng thuốc an thần Seduxen tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ mà không đem lại hiệu quả lâu dài, người bệnh có xu hướng tìm giấc ngủ tự nhiên bằng thuốc thảo dược Đông y. Trong đó, bài thuốc Định tâm An thần thang đặc trị mất ngủ của Trung tâm được xem là giải pháp hoàn chỉnh nhất hiện nay.